THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỐI ĐA LÀ BAO LÂU?

01/03/2024 - 117
Hiện nay Việt Nam có rất nhiều các dự án đầu tư đã và đang được triển khai. Việc tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao lâu? Sau đây Lee & Cộng sự sẽ cung cấp những quy định mới nhất của pháp luật đầu tư về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư để quý khách hàng nắm rõ hơn.
MỤC LỤC BÀI VIẾT

    1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư tối đa là bao lâu? 

    Theo Điều 44 Luật Đầu tư 2020 quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như sau:

    - Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

    - Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. 

    Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

    - Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

    (*) Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định, trừ các dự án đầu tư sau đây:

    + Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

    + Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

    Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

    2. Điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư gồm những gì?

    Trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    (1) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

    (2) Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

    Lưu ý: Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư theo quy định nêu trên được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại mục 1.

    - Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm (2) nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm (1), cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.

    (Khoản 4, 5, 6 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

    3. Thủ tục gia hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào?

    Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Cụ thể: 

    - Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

    Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (*) mục 1 và mục 2;

    - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (*) mục 1 và mục 2;

    - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản (*) mục 1 và mục 2 để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;

    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

    - Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng theo quy định nêu trên để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

    Lưu ý: Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định nêu trên.

    Đăng ký tư vấn


    Bài viết cùng danh mục
    LƯU Ý KHI XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

    Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để có thể cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Trước khi thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú tại Hà Nội, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài hoặc cá nhân người lao động nước ngoài cần yêu cầu chủ cơ sở lưu trú của mình thực hiện thủ tục Xin xác nhận tạm trú làm Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Nội cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Xem thêm
    XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO GIÁO VIÊN YOGA VIỆT NAM

    Môn Yoga đang một trong những môn luyện tập tốt cho sức khoẻ được nhiều người ưa chuộng phù hợp với mọi lứa tuổi. Vì thế, các cơ sở, trung tâm đào tạo môn Yoga đang ngày càng phát triển. Để mời được các nhà huấn luận viên hoặc giáo viên nước ngoài thì đòi hỏi phải có giấy phép lao động. Lee & Cộng sự có bài viết chia sẽ hướng dẫn cách xin giấy phép lao động cho giáo viên Yoga một cách chi tiết nhất

    Xem thêm
    XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

    Lý lịch tư pháp là một trong những tài liệu cần thiết để nộp hồ sơ xin cấp mới. Giấy phép lao động cho người nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Việt Nam. Vậy cùng Lee & Cộng sự tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây:

    Xem thêm
    THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, có rất nhiều Thương nhân ở nước ngoài thành lập văn phòng đại diện ở. Việt Nam nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu, thăm dò thị trường tại Việt Nam. Theo quy định của luật lao động, Trưởng văn phòng đại diện là người. nước ngoài cần tiến hành thủ tục xin. Giấy phép lao động cho Trưởng văn phòng đại diện, ngoại trừ những người thuộc các trường hợp miễn giấy phép lao động.

    Xem thêm
    THỦ TỤC KHAI BÁO TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA MẠNG INTERNET

    Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ cơ sở lưu trú. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn. Hiện nay, bên cạnh thủ tục khai báo tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền, Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có thể thực hiện thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng Internet.

    Xem thêm
    CÁC TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, khá nhiều doanh nghiệp chọn sử dụng chuyên gia nước ngoài vào những vị trí mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhằm cải tiến công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Song, vừa đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ người lao động trong nước. Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài cần phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được giấy phép lao động.

    Xem thêm
    Zalo icon