NÊN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HAY BẢN QUYỀN LOGO ?

13/03/2024 - 59
Với mức độ cạnh tranh lớn trong hoạt động kinh doanh hiện nay; các doanh nghiệp đều phải tìm kiếm phương án bảo hộ cho logo của mình. Pháp luật hiện hành chia ra 2 hình thức bảo hộ logo: bảo hộ dưới dạng bản quyền tác giả và bảo hộ nhãn hiệu. Vì vậy, “Nên đăng ký nhãn hiệu hay bản quyền logo?”là câu hỏi đặt ra của nhiều doanh nghiệp; để chọn ra cách tốt nhất để bảo hộ “đứa con tinh thần” của mình. Bài viết dưới đây của Lee & cộng sự, sẽ giúp quý doanh nghiệp tìm ra câu trả lời cho thắc mắc trên.
MỤC LỤC BÀI VIẾT

    So sánh đăng ký bản quyền và đăng ký nhãn hiệu

    Tiêu chíĐăng ký bản quyềnĐăng ký nhãn hiệu
    Cơ quan thụ lý hồ sơ
    • Cục bản quyền
    • Cục sở hữu trí tuệ
    Hồ sơ đăng ký
    • 03 Mẫu logo
    • Tờ khai đăng ký quyền tác giả
    • Bản sảo chứng minh thư nhân dân của tác giả
    • Giấy cam đoan của tác giả
    • Bản sao CMND hoặc giấy ĐKKD của chủ sở hữu nếu tác giả và chủ sở hữu là hai đối tượng khác nhau
    • Hợp đồng thuê (nếu tác giả được thuê làm ra tác phẩm), Quyết định giao nhiệm vụ (nếu tác giả được giao công việc sáng tác)
    • Giấy ủy quyền (nếu có)
    • 06 mẫu logo
    • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu
    • Giấy ủy quyền (nếu có)
    Nội dung bảo hộ
    • Bảo hộ phần thiết kế của logo
    • Bảo hộ phần chữ (nếu có) và phần hình của logo
    Thời gian đăng ký
    • 15-30 ngày
    • 18 – 24 tháng
    Điều kiện phát sinh quyền
    • Tự động được bảo hộ kể từ khi tác phẩm được định hình (logo được hoàn thành)
    • Kể từ ngày đăng ký
    Thời hạn bảo hộ
    • 75 năm kể từ ngày công bố tác phẩm
    • 10 năm kể từ ngày nộp đơn
    Gia hạn hiệu lực
    • Không được gia hạn
    • Được gia hạn liên tiếp, mỗi lần 10 năm

    Nên chọn đăng ký nhãn hiệu hay bản quyền

    Về mặt thời gian, ưu thế của việc đăng ký bản quyền là thời gian đăng ký nhanh chóng và thời hạn bảo hộ lâu dài mà không cần gia hạn hay nộp các chi phí gia hạn. 

    Về mặt hồ sơ thủ tục: việc chuẩn bị hồ sơ tài liệu cho đăng ký bản quyền phức tạp hơn do phải cung cấp các tài liệu thể hiện chủ sở hữu là ai và tác giả là ai (trong trường hợp hai người này là khác nhau), nếu có nhiều tác giả hoặc chủ sở hữu thì còn cần văn bản thể hiện sự đồng ý của họ. Đối với nhãn hiêu, chỉ cần chuẩn bị tờ khai và mẫu nhãn là có thể tiến hành đăng ký ngay. Nhưng do thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cũng mất tới gần hai năm vì còn phải thông qua các quá trình thẩm định nhãn hiệu: kiểm tra hình thức và kiểm tra nội dung.

    Nên đăng ký bản quyền tác giả hay nhãn hiệu? - antoanvesinhthucpham.vn

    Căn cứ và điều kiện phát sinh quyền và chức năng: logo sẽ được tự động bảo hộ khi hoàn thành vì thế việc đăng ký chỉ được coi như một thủ tục xác nhận chủ sở hữu quyền tác giả còn logo muốn bảo hộ dưới dạng một nhãn hiệu cần được đăng ký. 

    Chức năng của nhãn hiệu là để phân biệt hàng hóa của các chủ sở hữu khác nhau trong hoạt động kinh doanh. Do đó khi muốn sử dụng logo nhằm mục đích để kinh doanh thì việc đăng ký nhãn hiệu sẽ mang lại quyền lợi tốt nhất cũng như cơ chế chặt chẽ để xử lý hành vi sử dụng nhãn hiệu trái. Thông thường, chủ sở hữu chỉ muốn ghi nhận quyền tác giả của mình trước cơ quan nhà nước thì có thể cân nhắc việc đăng ký bản quyền. Trong cả hai hình thức này, chủ sở hữu quyền tác giả hay chủ sở hữu nhãn hiệu đều có quyền xử lý các hành vi xâm phạm của chủ thể khác, tuy nhiên thực tế xem xét khả năng đăng ký cùng một logo cho hai loại hình này, nguồn thông tin tra cứu là khác nhau và được thực hiện bởi hai cơ quan khác nhau là Cục Sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu và Cục bản quyền với quyền tác giả. Do đó, khi có hành vi xâm phạm nhãn hiệu mà sử dụng quyền bản quyền để làm căn cứ xử lý hoặc ngược lại sẽ khó khăn hơn.

    Kết luận: Từ đó có thể thấy rằng, căn cứ vào mục đích sử dụng logo mà người chủ sở hữu có thể lựa chọn tiến hành đăng ký bản quyền hoặc đăng ký nhãn hiệu. Hoặc để đảm bảo lợi ích tốt nhất thì có thể tiến hành đăng ký cả hai thủ tục này. 

    Đăng ký tư vấn


    Bài viết cùng danh mục
    LƯU Ý KHI XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

    Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để có thể cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Trước khi thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú tại Hà Nội, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài hoặc cá nhân người lao động nước ngoài cần yêu cầu chủ cơ sở lưu trú của mình thực hiện thủ tục Xin xác nhận tạm trú làm Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Nội cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Xem thêm
    XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO GIÁO VIÊN YOGA VIỆT NAM

    Môn Yoga đang một trong những môn luyện tập tốt cho sức khoẻ được nhiều người ưa chuộng phù hợp với mọi lứa tuổi. Vì thế, các cơ sở, trung tâm đào tạo môn Yoga đang ngày càng phát triển. Để mời được các nhà huấn luận viên hoặc giáo viên nước ngoài thì đòi hỏi phải có giấy phép lao động. Lee & Cộng sự có bài viết chia sẽ hướng dẫn cách xin giấy phép lao động cho giáo viên Yoga một cách chi tiết nhất

    Xem thêm
    XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

    Lý lịch tư pháp là một trong những tài liệu cần thiết để nộp hồ sơ xin cấp mới. Giấy phép lao động cho người nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Việt Nam. Vậy cùng Lee & Cộng sự tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây:

    Xem thêm
    THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, có rất nhiều Thương nhân ở nước ngoài thành lập văn phòng đại diện ở. Việt Nam nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu, thăm dò thị trường tại Việt Nam. Theo quy định của luật lao động, Trưởng văn phòng đại diện là người. nước ngoài cần tiến hành thủ tục xin. Giấy phép lao động cho Trưởng văn phòng đại diện, ngoại trừ những người thuộc các trường hợp miễn giấy phép lao động.

    Xem thêm
    THỦ TỤC KHAI BÁO TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA MẠNG INTERNET

    Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ cơ sở lưu trú. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn. Hiện nay, bên cạnh thủ tục khai báo tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền, Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có thể thực hiện thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng Internet.

    Xem thêm
    CÁC TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, khá nhiều doanh nghiệp chọn sử dụng chuyên gia nước ngoài vào những vị trí mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhằm cải tiến công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Song, vừa đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ người lao động trong nước. Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài cần phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được giấy phép lao động.

    Xem thêm
    Zalo icon