DOANH NGHIỆP BỊ TUYÊN BỐ PHÁ SẢN CÓ ĐƯỢC XOÁ NỢ TIỀN THUẾ KHÔNG?

05/03/2024 - 75
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Vậy, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có được xoá nợ tiền thuế không?
MỤC LỤC BÀI VIẾT

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có được xoá nợ tiền thuế không?

    Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

    (1) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

    (2) Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.

    (3) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc 02 trường hợp nêu trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

    Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản (3) trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.

    Như vậy, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế thì được xóa nợ tiền thuế.

    2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế gồm những gì?

    Theo Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền.

    Theo đó, hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:

    - Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

    Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế hiện nay được áp dụng theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

    - Quyết định tuyên bố phá sản đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

    - Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

    Luật Phá sản: Những nội dung cần biết

    3. Ai có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế?

    Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định tại Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

    (1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:

    - Trường hợp quy định tại khoản (1) và khoản (2) mục 1;

    - Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản (3) mục 1;

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản (3) mục 1 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.

    (2) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản (3) mục 1 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.

    (3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản khoản (3) mục 1 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.

    (4) Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản khoản (3) mục 1 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên.

    (5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.

    Đăng ký tư vấn


    Bài viết cùng danh mục
    LƯU Ý KHI XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

    Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để có thể cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Trước khi thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú tại Hà Nội, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài hoặc cá nhân người lao động nước ngoài cần yêu cầu chủ cơ sở lưu trú của mình thực hiện thủ tục Xin xác nhận tạm trú làm Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Nội cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Xem thêm
    XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO GIÁO VIÊN YOGA VIỆT NAM

    Môn Yoga đang một trong những môn luyện tập tốt cho sức khoẻ được nhiều người ưa chuộng phù hợp với mọi lứa tuổi. Vì thế, các cơ sở, trung tâm đào tạo môn Yoga đang ngày càng phát triển. Để mời được các nhà huấn luận viên hoặc giáo viên nước ngoài thì đòi hỏi phải có giấy phép lao động. Lee & Cộng sự có bài viết chia sẽ hướng dẫn cách xin giấy phép lao động cho giáo viên Yoga một cách chi tiết nhất

    Xem thêm
    XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

    Lý lịch tư pháp là một trong những tài liệu cần thiết để nộp hồ sơ xin cấp mới. Giấy phép lao động cho người nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Việt Nam. Vậy cùng Lee & Cộng sự tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây:

    Xem thêm
    THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, có rất nhiều Thương nhân ở nước ngoài thành lập văn phòng đại diện ở. Việt Nam nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu, thăm dò thị trường tại Việt Nam. Theo quy định của luật lao động, Trưởng văn phòng đại diện là người. nước ngoài cần tiến hành thủ tục xin. Giấy phép lao động cho Trưởng văn phòng đại diện, ngoại trừ những người thuộc các trường hợp miễn giấy phép lao động.

    Xem thêm
    THỦ TỤC KHAI BÁO TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA MẠNG INTERNET

    Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ cơ sở lưu trú. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn. Hiện nay, bên cạnh thủ tục khai báo tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền, Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có thể thực hiện thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng Internet.

    Xem thêm
    CÁC TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

    Hiện nay, khá nhiều doanh nghiệp chọn sử dụng chuyên gia nước ngoài vào những vị trí mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhằm cải tiến công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Song, vừa đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ người lao động trong nước. Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài cần phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được giấy phép lao động.

    Xem thêm
    Zalo icon